Giá vàng trong nước rơi khỏi mốc 146 triệu/lượng sau động thái của Fed

Sáng 17/9, giá vàng trong nước quay đầu giảm mạnh do ảnh hưởng từ giá vàng quốc tế, sau khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) quyết định tăng lãi suất.

Công ty TNHH MTV Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết giá vàng miếng ở mức 142,8 – 145,8 triệu đồng/lượng (mua – bán), giảm 700.000 đồng ở cả hai chiều mua và bán so với giá chốt phiên liền trước (16/9).

Giá vàng trong nước đồng loạt lao dốc

Cùng giờ sáng, các thương hiệu vàng lớn khác như CTCP Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ), Tập đoàn Phú Quý, Tập đoàn DOJI, Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải… cũng đồng loạt giảm giá mặt hàng này về dưới 146 triệu đồng/lượng.

Riêng Công ty Mi Hồng hiện áp dụng giá vàng miếng ở 143,8 – 145,3 triệu đồng/lượng, tương đương mức giảm 700.000 đồng ở cả hai chiều so với giá chốt phiên liền trước. Mi Hồng hiện là doanh nghiệp mua vào vàng miếng cao nhất thị trường nhưng lại bán ra ở mức thấp nhất.

Diễn biến tương tự cũng ghi nhận với mặt hàng vàng nhẫn. Công ty SJC hiện đưa giá vàng nhẫn 9999 loại 1-5 chỉ về mức 142,3 – 145,3 triệu đồng/lượng, giảm 700.000 đồng mỗi lượng so với phiên trước.

Tập đoàn DOJI và Phú Quý cũng giảm 700.000 đồng đối với sản phẩm vàng nhẫn tròn. Sau điều chỉnh, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI và nhẫn tròn trơn của Phú Quý lần lượt giao dịch ở 143 – 147 triệu đồng/lượng và 142,8 – 146,2 triệu/lượng.

Tại Công ty Mi Hồng, giá vàng nhẫn 999 đã giảm 700.000 đồng xuống còn 143,8 – 145,3 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu sáng nay giảm gần 1 triệu đồng, còn 142,7 – 146,7 triệu đồng/lượng. PNJ giao dịch vàng nhẫn quanh vùng 142,8 – 145,8 triệu/lượng.

GIÁ VÀNG MIẾNG SJC GIẢM
Nguồn: SJC.
Nhãn 29/3 30/3 31/3 1/4 2/4 3/4 4/4 5/4 6/4 7/4 8/4 9/4 10/4 11/4 12/4 13/4 14/4 15/4 16/4 17/4 18/4 19/4 20/4 21/4 22/4 23/4 24/4 25/4 26/4 27/4 28/4 29/4 30/4 1/5 2/5 3/5 4/5 5/5 6/5 7/5 8/5 9/5 10/5 11/5 12/5 13/5 14/5 15/5 16/5 17/5 18/5 19/5 20/5 21/5 22/5 23/5 24/5 25/5 26/5 27/5 28/5 29/5 30/5 31/5 1/6 2/6 3/6 4/6 5/6 6/6 7/6 8/6 9/6 10/6 11/6 12/6 13/6 14/6 15/6 16/6 17/6 18/6 19/6 20/6 21/6 22/6 23/6 24/6 25/6 26/6 27/6 28/6 29/6 30/6 1/7 2/7 3/7 4/7 5/7 6/7 7/7 8/7 9/7 10/7 11/7 12/7 13/7 14/7 15/7 16/7 17/7 18/7 19/7 20/7 21/7 22/7 23/7 24/7 25/7 26/7 27/7 28/7 29/7 30/7 31/7 1/8 2/8 3/8 4/8 5/8 6/8 7/8 8/8 9/8 10/8 11/8 12/8 13/8 14/8 15/8 16/8 17/8 18/8 19/8 20/8 21/8 22/8 23/8 24/8 25/8 26/8 27/8 28/8 29/8 30/8 31/8 1/9 2/9 3/9 4/9 5/9 6/9 7/9 8/9 9/9 10/9 11/9 12/9 13/9 14/9 15/9 16/9 17/9
Giá mua vào triệu đồng/lượng 169.8 170.8 171.9 173.7 170 170 171.5 171.5 170.1 169.5 171 168.5 169.7 169.4 169.4 168.5 170 170 167.7 167.5 168.5 168.5 168.3 168.1 167.5 166.7 165.5 166.3 166.3 166.3 164.5 163 163 163 163 163 163.3 162 163 164.5 164.5 164.5 164.5 162.2 162.5 162 162 161 161 161 160.5 160.8 158.5 160.5 159 158.5 158.5 159 158.5 157.7 154.5 155.5 156 156 155.5 154.5 154 153 149.2 146.2 146.2 138.8 138.8 133.3 133.4 142.4 144 144 147 149.5 148.8 148.8 143.7 144.2 144.2 145.6 144 144 143.2 144 145.5 145.5 145 144 143.4 145.4 148.4 148.4 148.4 148 147 145.5 145.5 146.9 146.9 146.9 145.4 144.5 145.5 145.2 143.6 144.5 144.5 143 143.4 142 135 135.5 137.5 137.5 139 137.5 137.5 137.7 137.9 137 137 137.5 137.5 138.8 139.7 139.2 141 141 141.1 140.5 141.3 141.3 140.3 141 141 141.2 141.3 139.7 143 144 144.6 144.6 147 147.6 147.3 147 147.2 145.7 145.7 145.7 145.7 145.7 145.4 145.6 144.6 144.6 143.5 143.6 143.6 143.6 142.4 143 143 142.6 142.3 143.5 142.8
Giá bán ra 172.8 173.8 174.9 176.7 173.5 173.5 174.5 174.5 173.1 172.5 175 171.5 172.7 172.4 172.4 171.5 173.5 173.5 171.2 171 172 172 171.3 170.6 170 169.2 168 168.8 168.8 168.8 167.5 166 166 166 166 166 166.3 165 166 167.5 167.5 167.5 167.5 165.2 165.5 165 165 164 164 164 163.5 163.8 161.5 163.5 162 161.5 161.5 162 161.5 160.7 157.5 158.5 159 159 158.5 157.5 157 156 153.2 150.2 150.2 143.8 143.8 138.3 138.4 145.4 147 147 150.5 151.5 151.3 151.3 146.7 147.2 147.2 148.6 147 147 146.2 147 148.5 148.5 148 147 146.4 148.4 151.4 151.4 151.4 151 150 148.5 148.5 149.9 149.9 149.9 148.4 147.5 148.5 148.2 146.6 147.5 147.5 146 146.4 146 140 140.5 141.5 143 141.5 141.5 141.7 141.9 141 141 141 140.5 141.8 142.7 142.2 144 144 144.1 143.5 144.3 144.3 143.3 144 144 144.2 144.3 142.7 146 147 147.6 147.6 150 150.6 150.3 150 150.2 148.7 148.7 148.7 148.7 148.7 148.4 148.6 147.6 147.6 146.5 146.6 146.6 146.6 145.4 146 146 145.6 145.3 146.5 145.8

Giá vàng thế giới thấp hơn trong nước 11 triệu đồng

Trên thế giới, Fed thông báo tăng lãi suất thêm 0,25 điểm %, đưa lãi suất quỹ liên bang lên 3,75-4%/năm. Cùng với quyết định này, biểu đồ chấm (dot plot) mới nhất của các quan chức Fed cho thấy lãi suất cuối năm được dự báo ở mức 4,1%, hàm ý khả năng sẽ có thêm ít nhất một lần tăng lãi suất trong năm nay.

Giá vàng ban đầu vẫn giữ được vùng hỗ trợ trên 4.300 USD/ounce. Tuy nhiên, diễn biến này nhanh chóng đảo chiều khi Chủ tịch Fed Kevin Warsh mở đầu cuộc họp báo bằng những thông điệp mạnh mẽ về ưu tiên kiểm soát lạm phát. Trong cuộc họp báo kéo dài khoảng 30 phút, ông Warsh nhiều lần nhấn mạnh cam kết của Fed trong việc đưa lạm phát về mục tiêu 2%.

Chủ tịch Fed đồng thời hạ tầm quan trọng của đà tăng lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ gần đây. Trong tuần này, lợi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 10 năm đã tăng lên mức cao nhất kể từ năm 2007, vượt 5%.

Sau phát biểu trên, giá vàng quốc tế giao ngay giảm mạnh gần 1% xuống thẳng vùng 4.238 USD/ounce. Sau đó, kim loại quý dần hồi phục, hiện giao dịch quanh vùng 4.290 USD/ounce.

Hiện quy đổi ra tiền Việt (chưa bao gồm thuế, phí) giá vàng thế giới vào khoảng 136 triệu đồng/lượng. Với mức giá này, giá vàng thế giới vẫn đang thấp hơn giá vàng trong nước khoảng 10-11 triệu đồng/lượng.

📌 Bài viết này được đóng góp bởi người dùng và bản quyền thuộc về người dùng đã xây dựng bài viết. Bản quyền thuộc về tác giả gốc và chỉ dùng cho mục đích học tập và giao tiếp. Nếu có bất kỳ vi phạm nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi để xóa nó.