Mỗi lượng vàng miếng và vàng nhẫn vừa tăng 2 triệu đồng trong phiên giao dịch sáng nay (25/7) kéo giá hồi phục về mốc gần 142 triệu đồng/lượng.
|
|
Giá vàng trong nước “quay đầu” tăng mạnh trong phiên giao dịch sáng ngày 25/7. Ảnh: Thế Bằng. |
Trong phiên giao dịch đang diễn ra tại thị trường trong nước (25/7), Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết giá vàng miếng ở mức 137,5 – 141,5 triệu đồng/lượng (mua – bán). Mức giá này đã tăng 2 triệu đồng ở chiều mua và tăng 1 triệu đồng ở chiều bán so với giá chốt phiên liền trước.
Đây cũng là mức giá giao dịch mà Tập đoàn DOJI, Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý niêm yết với vàng miếng. PNJ hiện niêm yết vàng miếng ở mức 136,2 – 141,2 triệu đồng/lượng; Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở 135,5 – 140,5 triệu đồng/lượng và Công ty Mi Hồng neo ở 137,5 – 140 triệu đồng/lượng.
Dù bật tăng trở lại trong phiên sáng nay, giá vàng miếng vẫn chưa thể bù đắp mức giảm sâu của hai phiên trước đó. Trước nhịp hồi phục này, thị trường đã chứng kiến đợt điều chỉnh mạnh khi giá vàng miếng lao dốc tổng cộng 7 triệu đồng/lượng, qua đó rơi xuống vùng thấp nhất kể từ đầu tháng 7.
| GIÁ VÀNG MIẾNG SJC HỒI PHỤC | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Nguồn: SJC. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Nhãn | 29/3 | 30/3 | 31/3 | 1/4 | 2/4 | 3/4 | 4/4 | 5/4 | 6/4 | 7/4 | 8/4 | 9/4 | 10/4 | 11/4 | 12/4 | 13/4 | 14/4 | 15/4 | 16/4 | 17/4 | 18/4 | 19/4 | 20/4 | 21/4 | 22/4 | 23/4 | 24/4 | 25/4 | 26/4 | 27/4 | 28/4 | 29/4 | 30/4 | 1/5 | 2/5 | 3/5 | 4/5 | 5/5 | 6/5 | 7/5 | 8/5 | 9/5 | 10/5 | 11/5 | 12/5 | 13/5 | 14/5 | 15/5 | 16/5 | 17/5 | 18/5 | 19/5 | 20/5 | 21/5 | 22/5 | 23/5 | 24/5 | 25/5 | 26/5 | 27/5 | 28/5 | 29/5 | 30/5 | 31/5 | 1/6 | 2/6 | 3/6 | 4/6 | 5/6 | 6/6 | 7/6 | 8/6 | 9/6 | 10/6 | 11/6 | 12/6 | 13/6 | 14/6 | 15/6 | 16/6 | 17/6 | 18/6 | 19/6 | 20/6 | 21/6 | 22/6 | 23/6 | 24/6 | 25/6 | 26/6 | 27/6 | 28/6 | 29/6 | 30/6 | 1/7 | 2/7 | 3/7 | 4/7 | 5/7 | 6/7 | 7/7 | 8/7 | 9/7 | 10/7 | 11/7 | 12/7 | 13/7 | 14/7 | 15/7 | 16/7 | 17/7 | 18/7 | 19/7 | 20/7 | 21/7 | 22/7 | 23/7 | 24/7 | 25/7 | |
| Giá mua vào | triệu đồng/lượng | 169.8 | 170.8 | 171.9 | 173.7 | 170 | 170 | 171.5 | 171.5 | 170.1 | 169.5 | 171 | 168.5 | 169.7 | 169.4 | 169.4 | 168.5 | 170 | 170 | 167.7 | 167.5 | 168.5 | 168.5 | 168.3 | 168.1 | 167.5 | 166.7 | 165.5 | 166.3 | 166.3 | 166.3 | 164.5 | 163 | 163 | 163 | 163 | 163 | 163.3 | 162 | 163 | 164.5 | 164.5 | 164.5 | 164.5 | 162.2 | 162.5 | 162 | 162 | 161 | 161 | 161 | 160.5 | 160.8 | 158.5 | 160.5 | 159 | 158.5 | 158.5 | 159 | 158.5 | 157.7 | 154.5 | 155.5 | 156 | 156 | 155.5 | 154.5 | 154 | 153 | 149.2 | 146.2 | 146.2 | 138.8 | 138.8 | 133.3 | 133.4 | 142.4 | 144 | 144 | 147 | 149.5 | 148.8 | 148.8 | 143.7 | 144.2 | 144.2 | 145.6 | 144 | 144 | 143.2 | 144 | 145.5 | 145.5 | 145 | 144 | 143.4 | 145.4 | 148.4 | 148.4 | 148.4 | 148 | 147 | 145.5 | 145.5 | 146.9 | 146.9 | 146.9 | 145.4 | 144.5 | 145.5 | 145.2 | 143.6 | 144.5 | 144.5 | 143 | 143.4 | 142 | 135 | 135.5 | 137.5 |
| Giá bán ra | 172.8 | 173.8 | 174.9 | 176.7 | 173.5 | 173.5 | 174.5 | 174.5 | 173.1 | 172.5 | 175 | 171.5 | 172.7 | 172.4 | 172.4 | 171.5 | 173.5 | 173.5 | 171.2 | 171 | 172 | 172 | 171.3 | 170.6 | 170 | 169.2 | 168 | 168.8 | 168.8 | 168.8 | 167.5 | 166 | 166 | 166 | 166 | 166 | 166.3 | 165 | 166 | 167.5 | 167.5 | 167.5 | 167.5 | 165.2 | 165.5 | 165 | 165 | 164 | 164 | 164 | 163.5 | 163.8 | 161.5 | 163.5 | 162 | 161.5 | 161.5 | 162 | 161.5 | 160.7 | 157.5 | 158.5 | 159 | 159 | 158.5 | 157.5 | 157 | 156 | 153.2 | 150.2 | 150.2 | 143.8 | 143.8 | 138.3 | 138.4 | 145.4 | 147 | 147 | 150.5 | 151.5 | 151.3 | 151.3 | 146.7 | 147.2 | 147.2 | 148.6 | 147 | 147 | 146.2 | 147 | 148.5 | 148.5 | 148 | 147 | 146.4 | 148.4 | 151.4 | 151.4 | 151.4 | 151 | 150 | 148.5 | 148.5 | 149.9 | 149.9 | 149.9 | 148.4 | 147.5 | 148.5 | 148.2 | 146.6 | 147.5 | 147.5 | 146 | 146.4 | 146 | 140 | 140.5 | 141.5 | |
Với mặt hàng vàng nhẫn, mặt bằng giá cũng đồng loạt hồi phục theo đà tăng của giá vàng miếng. Sau khi tăng thêm 1-2 triệu đồng/lượng, giá bán vàng nhẫn tại hầu hết doanh nghiệp đã trở lại vùng 140-143 triệu đồng/lượng, trong khi giá mua vào phổ biến ở 136-139 triệu đồng/lượng.
Công ty SJC hiện niêm yết vàng nhẫn 99,99 loại 1-5 chỉ ở mức 137 – 141 triệu đồng/lượng. PNJ giao dịch vàng nhẫn trơn tại 136,2 – 141,2 triệu đồng/lượng, còn Phú Quý mua vào – bán ra ở mức 137,5-141,5 triệu đồng/lượng. Riêng Công ty Mi Hồng duy trì mặt bằng giá thấp hơn, giao dịch ở 137,5 – 140 triệu đồng/lượng.
Ở nhóm doanh nghiệp niêm yết cao hơn, DOJI báo giá vàng nhẫn 9999 Hưng Thịnh Vượng ở mức 138,5 – 142,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch vàng tròn ép vỉ tại 138,8 – 142,6 triệu đồng/lượng, trong khi Bảo Tín Minh Châu tiếp tục là đơn vị có giá bán cao nhất thị trường, niêm yết vàng nhẫn trơn ở mức 138,9 – 142,7 triệu đồng/lượng.
Như vậy, giá vàng nhẫn trên thị trường hiện vẫn đang tạo ra khoảng chênh lệch gần 3 triệu đồng/lượng giữa doanh nghiệp có giá cao nhất và thấp nhất.
Trên thế giới, giá vàng giao ngay hiện đóng cửa ở mức 4.052 USD/ounce. Với mức giá này, giá vàng thế giới quy đổi sang tiền Việt (chưa thuế, phí) vào khoảng 130 triệu đồng/lượng. Với mức giá này, giá vàng thế giới đang thấp hơn giá vàng trong nước gần 12 triệu đồng/lượng.
📌 Bài viết này được đóng góp bởi người dùng và bản quyền thuộc về người dùng đã xây dựng bài viết. Bản quyền thuộc về tác giả gốc và chỉ dùng cho mục đích học tập và giao tiếp. Nếu có bất kỳ vi phạm nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi để xóa nó.
