Vì sao giá vàng nhẫn đắt ngang vàng miếng?

Giá vàng nhẫn giảm khoảng 500.000 đồng trong khi vàng miếng SJC đi ngang, đưa giá bán của hai phân khúc về cùng mức 147,1 triệu đồng/lượng.

Trong phiên giao dịch hôm nay, Công ty TNHH MTV Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết giá vàng miếng ở mức 144,1 – 147,1 triệu đồng/lượng (mua – bán), không thay đổi so với giá chốt phiên cuối tuần trước.

Đáng chú ý, mức giá này cũng đang được nhiều doanh nghiệp lớn áp dụng đối với sản phẩm vàng nhẫn. Cụ thể, CTCP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ) và Tập đoàn Phú Quý cùng niêm yết vàng nhẫn ở mức 144,1-147,1 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn DOJI và Bảo Tín Minh Châu cũng niêm yết giá bán vàng nhẫn ở mức 147,1 triệu đồng/lượng. Ở chiều mua vào, hai doanh nghiệp này đang áp dụng mức giá thấp hơn giá mua vào của vàng miếng SJC khoảng 1 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, giá vàng nhẫn giảm khoảng 500.000 đồng/lượng so với cuối tuần trước, đưa mặt bằng giá của hai phân khúc về ngang nhau.

GIÁ VÀNG MIẾNG SJC ĐI NGANG
Nguồn: SJC.
Nhãn 29/3 30/3 31/3 1/4 2/4 3/4 4/4 5/4 6/4 7/4 8/4 9/4 10/4 11/4 12/4 13/4 14/4 15/4 16/4 17/4 18/4 19/4 20/4 21/4 22/4 23/4 24/4 25/4 26/4 27/4 28/4 29/4 30/4 1/5 2/5 3/5 4/5 5/5 6/5 7/5 8/5 9/5 10/5 11/5 12/5 13/5 14/5 15/5 16/5 17/5 18/5 19/5 20/5 21/5 22/5 23/5 24/5 25/5 26/5 27/5 28/5 29/5 30/5 31/5 1/6 2/6 3/6 4/6 5/6 6/6 7/6 8/6 9/6 10/6 11/6 12/6 13/6 14/6 15/6 16/6 17/6 18/6 19/6 20/6 21/6 22/6 23/6 24/6 25/6 26/6 27/6 28/6 29/6 30/6 1/7 2/7 3/7 4/7 5/7 6/7 7/7 8/7 9/7 10/7 11/7 12/7 13/7 14/7 15/7 16/7 17/7 18/7 19/7 20/7 21/7 22/7 23/7 24/7 25/7 26/7 27/7 28/7 29/7 30/7 31/7 1/8 2/8 3/8 4/8 5/8 6/8 7/8 8/8 9/8 10/8 11/8 12/8 13/8 14/8 15/8 16/8 17/8 18/8 19/8 20/8 21/8 22/8 23/8 24/8 25/8 26/8 27/8 28/8 29/8 30/8 31/8 1/9 2/9 3/9 4/9 5/9 6/9 7/9 8/9 9/9 10/9 11/9 12/9 13/9 14/9 15/9 16/9 17/9 18/9 19/9 20/9 21/9
Giá mua vào triệu đồng/lượng 169.8 170.8 171.9 173.7 170 170 171.5 171.5 170.1 169.5 171 168.5 169.7 169.4 169.4 168.5 170 170 167.7 167.5 168.5 168.5 168.3 168.1 167.5 166.7 165.5 166.3 166.3 166.3 164.5 163 163 163 163 163 163.3 162 163 164.5 164.5 164.5 164.5 162.2 162.5 162 162 161 161 161 160.5 160.8 158.5 160.5 159 158.5 158.5 159 158.5 157.7 154.5 155.5 156 156 155.5 154.5 154 153 149.2 146.2 146.2 138.8 138.8 133.3 133.4 142.4 144 144 147 149.5 148.8 148.8 143.7 144.2 144.2 145.6 144 144 143.2 144 145.5 145.5 145 144 143.4 145.4 148.4 148.4 148.4 148 147 145.5 145.5 146.9 146.9 146.9 145.4 144.5 145.5 145.2 143.6 144.5 144.5 143 143.4 142 135 135.5 137.5 137.5 139 137.5 137.5 137.7 137.9 137 137 137.5 137.5 138.8 139.7 139.2 141 141 141.1 140.5 141.3 141.3 140.3 141 141 141.2 141.3 139.7 143 144 144.6 144.6 147 147.6 147.3 147 147.2 145.7 145.7 145.7 145.7 145.7 145.4 145.6 144.6 144.6 143.5 143.6 143.6 143.6 142.4 143 143 142.6 142.3 143.5 142.8 144.6 144.6 144.6 144.6
Giá bán ra 172.8 173.8 174.9 176.7 173.5 173.5 174.5 174.5 173.1 172.5 175 171.5 172.7 172.4 172.4 171.5 173.5 173.5 171.2 171 172 172 171.3 170.6 170 169.2 168 168.8 168.8 168.8 167.5 166 166 166 166 166 166.3 165 166 167.5 167.5 167.5 167.5 165.2 165.5 165 165 164 164 164 163.5 163.8 161.5 163.5 162 161.5 161.5 162 161.5 160.7 157.5 158.5 159 159 158.5 157.5 157 156 153.2 150.2 150.2 143.8 143.8 138.3 138.4 145.4 147 147 150.5 151.5 151.3 151.3 146.7 147.2 147.2 148.6 147 147 146.2 147 148.5 148.5 148 147 146.4 148.4 151.4 151.4 151.4 151 150 148.5 148.5 149.9 149.9 149.9 148.4 147.5 148.5 148.2 146.6 147.5 147.5 146 146.4 146 140 140.5 141.5 143 141.5 141.5 141.7 141.9 141 141 141 140.5 141.8 142.7 142.2 144 144 144.1 143.5 144.3 144.3 143.3 144 144 144.2 144.3 142.7 146 147 147.6 147.6 150 150.6 150.3 150 150.2 148.7 148.7 148.7 148.7 148.7 148.4 148.6 147.6 147.6 146.5 146.6 146.6 146.6 145.4 146 146 145.6 145.3 146.5 145.8 147.6 147.6 147.6 147.6

Diễn biến này phản ánh sự khác biệt về nguồn cung, nhu cầu và cơ chế hình thành giá giữa vàng nhẫn và vàng miếng SJC.

PGS.TS Đinh Trọng Thịnh, chuyên gia kinh tế, lý giải vàng nhẫn là sản phẩm phản ánh sát nhất biến động giá vàng thế giới và phản ứng nhanh trước các nhịp điều chỉnh của thị trường quốc tế. Trong khi đó, giá vàng miếng SJC còn chịu tác động đáng kể từ nguồn cung trong nước cũng như mức chênh lệch giá trên thị trường.

Mặt khác, nhiều chuyên gia cho rằng sau giai đoạn tăng giá trước đó, vàng nhẫn cũng có thể chịu áp lực điều chỉnh khi một bộ phận nhà đầu tư chốt lời, trong khi người mua mới thận trọng hơn do giá vàng đang ở vùng cao. Vì vậy, tại cùng thời điểm, giá vàng nhẫn có thể điều chỉnh trong khi giá vàng miếng SJC vẫn được các doanh nghiệp giữ ổn định.

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay đang chịu áp lực giảm. Kim loại quý hiện mất gần 20 USD so với thời điểm mở cửa, tương đương mức giảm ròng 0,4%, xuống còn khoảng 4.358 USD/ounce.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành (chưa tính thuế và phí) giá vàng thế giới tương đương khoảng 138 triệu đồng/lượng. Như vậy, giá vàng thế giới đang thấp hơn giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn trong nước khoảng 9 triệu đồng/lượng.

📌 Bài viết này được đóng góp bởi người dùng và bản quyền thuộc về người dùng đã xây dựng bài viết. Bản quyền thuộc về tác giả gốc và chỉ dùng cho mục đích học tập và giao tiếp. Nếu có bất kỳ vi phạm nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi để xóa nó.